Cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 tiết kiệm năm 2021

Danh mục

    Trong thời điểm mà giá cả bất động sản tăng cao như hiện nay, nhà cấp 4 là lựa chọn tốt nhất khi chúng ta muốn xây dựng cho mình một căn nhà giá rẻ mà vẫn đáp ứng đầy đủ nhu cầu. Tuy nhiên, nếu bạn không phải là người làm việc trong ngành xây dựng, hoặc đây là lần đầu xây dựng nhà thì việc tính toán và ước lượng các chi phí sẽ không dễ dàng.

    Trong bài viết này, Nội thất Mạnh Hệ sẽ đưa ra cách tính toán chi phí chi tiết nhất, một cách tương đối chính xác để bất kỳ ai cũng có thể tự thực hiện. Và bất kỳ loại diện tích nào cũng có thể áp dụng được.

    1. Các yếu tố tác động tới giá xây dựng nhà cấp 4

    Nha cap 4 100m2 dep

    Chi phí xây dựng nhà cấp 4 tùy thuộc vào nhà cấp 4

    Để xây dựng được phần thô một căn nhà cấp 4, cần rất nhiều yếu tố. Chính vì vậy, giá thành xây dựng cũng sẽ bị ảnh hưởng từ nhiều yếu tố cơ bản như:

    • Vị trí đất xây dựng là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất tới giá cả bao gồm: đất yếu hay mềm, mặt tiền hay hẻm, xây nhà cấp 4 có một mặt tiền hay hai mặt tiền,...
    • Loại hình kiến trúc căn nhà: Hiện đai hay cổ điển, xây tạm thời hay kiên cố. Bởi một căn nhà được xây theo phong cách cổ điển sẽ tốn nhiều công sức và nguyên liệu để tạo đường nét hoa văn hơn so với một căn nhà hiện đại. Tương tự, một căn nhà xây kiên cố sẽ cần đầu tư vào phần móng, tường, nguyên vật liệu nhiều để tạo ra phần khung chắc chắn hơn là một căn nhà tạm.
    • Thời điểm xây dựng: mùa khô hay mưa, nhân công tăng hay giảm. Vào mùa mưa, việc xây dựng bị gián đoạn, và quá trình xây dựng cũng khó khăn hơn, vì vậy giá thành sẽ có sự chênh lệnh so với mùa khô.
    • Giá vật liệu trên thị trường và vùng miền nơi bạn sống cũng sẽ ảnh hưởng tới giá xây dựng.

    Tùy thuộc vào điều kiện tài chính của bạn tại thời điểm xây dựng, cũng như giá thành chung trên thị trường để có những báo giá về vật tư, nhân công khác nhau. Trong hầu hết các trường hợp, bạn nên tìm hiểu về bảng giá xây dựng nhà phần thô trước khi tiến hành xây dựng.

    2. Phương pháp dự toán chi phí xây nhà

    mặt bằng bố trí nhà cấp 4

    Mặt bằng bố trí cho nhà cấp 4 có diện tích nhỏ - giá rẻ (nguồn: Internet)

    Có 3 phương pháp dự toán chi phí xây dựng thường được sử dụng đó là:

    • Tham khảo công trình tương đương rồi quy ra giá trị công trình mình sắp xây dựng. Tuy nhiên phương pháp này có hệ số sai lớn, vì mỗi công trình có sự khác biệt riêng nên dự toán chi phí ít chính xác.
    • Bóc tách dự toán trên khối lượng: phương pháp này có sự chính xác cao, nhưng gia chủ sẽ mất phí thuê người dự toán, thường là 0,02% trên tổng giá trị dự toán.
    • Khoán gọn theo m2 xây dựng công trình: phương pháp này hay được sử dụng vì khá đoen giản mà độ chính xác tương đối cao. Chỉ cần tính tổng m2 cần xây dựng nhân đơn giá của đơn vị thiết kế xây dựng.

    3. Cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4

    Phối cảnh nhà cấp 4 có sân vườn

    Kiểu nhà cấp 4 có sân vườn thoáng đãng (nguồn: Internet)

    Cách tính công thức dựa trên hệ số

    Phần móng:

    1. Thi công móng đơn: đã gồm trong đơn giá
    2. Thi công móng cọc: 30% diện tích trệt
    3. Thi công móng băng một phương: 50% diện tích trệt
    4. Thi công móng bằng 2 phương: 70% diện tích trệt
    5. Thi công móng bè: 100% diện tích trệt

    Phần sàn:

    1. Diện tích xây dựng có mái che: 100% tầng 1,2,3
    2. Diện tích xây dựng không có mái che: 50% sân phơi, sân thượng

    Phần mái:

    1. Mái tôn: 30%
    2. Mái ngói vì kèo sắt: 70%
    3. Mái ngói đổ bê tông cốt thép: 100%

    Sân trước và sân sau: 50%

    Khu vực cầu thang: 100%

    Tổng chi phí xây dựng = chi phí móng cọc + chi phí xây dựng phần thô và hoàn thiện

    - Công thức tính chi phí thi công cọc và móng:

    (đơn giá x số lượng cọc x chiều dài cọc) + phí thi công cọc + (Hệ số x diện tích sàn x đơn giá)

    - Công thức chi phí xây thô và hoàn thiện vật liệu:

    Tổng diện tích (theo hệ số) x đơn giá

    4.Kinh phí xây nhà cấp 4 80m2

    Diện tích 4 x 20 = 80 m2. Xây 17m + 3m sân

    Nhà cấp 4 mái thái dạng nhà ống

    Phối cảnh nhà cấp 4 diện tích 80m2 được sử dụng để tính toán

    Sau khi đã có những dự trù về thiết kế căn nhà, bước tiếp theo là tính toán chi phí vật liệu xây nhà dựa theo kết cấu đó. Bảng tính sau đây liệt kê các vật liệu và giá cả của chúng đối với diện tích 80m2.

    Các chi tiết xây dựng:

    STTVật TưSố lượngĐơn vịĐơn giáThành tiền
    1Ép cọc1lượt 67,200,000 67,200,000
    4Gạch ống + thẻ8000viên 1,200 9,600,000
    5Đá 1/21xe 3,700,000 3,700,000
    6Cát1xe 1,700,000 1,700,000
    7Nước (đặt cọc bình)5bình 40,000 200,000
    8Nước5bình 7,000 35,000
    9Thép 6209kg 15,890 3,321,010
    10Đá 4x62khối 330,000 660,000
    11Xi măng P4020bao 76,000 1,520,000
    12Thép 105cây 97,100 485,500
    13Thép 1221 152,000 3,192,000
    14Dây kẻm15kg 20,000 300,000
    15Xi măng P4020bao 76,000 1,520,000
    16Thép 1420cây 209,300 4,186,000
    17Thép 1010cây 97,100 971,000
    18Thép 1420cây 209,300 4,186,000
    191 Ống, Co, Tê 114 BM, 3 ống 271hóa đơn 473,000 473,000
    20Thép 6200kg 15,890 3,178,000
    21Bụi dơ2xe 1,500,000 3,000,000
    22Lơ 1142cái 33,250 66,500
    23Lơ 601cái 9,000 9,000
    24Ống BM 11428mét 71,896 2,013,088
    25Ống BM 6020mét 23,617 472,340
    26Ống BM 2716mét 9,196 147,136
    27Giảm 114/603cái 38,000 114,000
    28Co 114 BM4cái 41,800 167,200
    29Co 60 BM2cái 9,000 18,000
    30Keo dán 500g1hủ 60,000 60,000
    31Gạch thẻ Bình dương2160viên 1,300 2,808,000
    32Anh ba1tháng 2,500,000 2,500,000
    33Thép 1420cây 209,300 4,186,000
    34Thép 1040cây 97,100 3,884,000
    35Thép 1417cây 209,300 3,558,100
    36Thép 6150kg 15,920 2,388,000
    37Dây kẻm10kg 20,000 200,000
    38Xi măng tươi đỗ sàn15khối 1,500,000 22,500,000
    39Tiền cơm cho thợ1buổi 1,000,000 1,000,000
    40Xi măng P4030bao 76,000 2,280,000
    41Gạch ống + thẻ4000viên 1,200 4,800,000
    42Gạch lót nền Đồng Tâm45thùng 207,900 9,355,500
    43Xi măng P4020bao76000 1,520,000
    44Gạch kiếng845000 360,000
    45Cát1xe1700000 1,700,000
    46Gạch ống 7300viên1200 8,760,000
    47Xi măng P4030bao76000 2,280,000
    48Thép 6100kg15920 1,592,000
    49Thép 102cây97100 194,200
    50Thép 1422cây209300 4,604,600
    51Thép 1012cây98000 1,176,000
    52Thép 625kg16040 401,000
    53Dây kẻm3kg19000 57,000
    54Đinh 55kg21000 105,000
    55Xi măng P4030bao76000 2,280,000
    56Tiền điện1tháng74000 74,000
    57Nước uống5bình7000 35,000
    58Kẻm2kg19000 38,000
    59Sắt hộp 5x1015cây350000 5,250,000
    60Rạch thông gió125viên15000 1,875,000
    61Thép 103cây97100 291,300
    62Vật tư điện nước1đơn hàng771310 771,310
    63Cách nhiệt64m27000 1,728,000
    64Bịt đầu 5x1044cái3000 132,000
    65Tôn Hoa sen60m126000 7,560,000
    66Xi măng P4020bao76000 1,520,000
    67Vật tư điện nước1hóa đơn3817000 3,817,000
    68Xi măng P4080bao76000 6,080,000
    69Cát1xe1700000 1,700,000
    70Cát1xe1700000 1,700,000
    71Đóng trần100m115000 11,500,000
    72Gạch lót nền Đồng Tâm12thùng 207,900 2,494,800
    73Tôn chụp đầu tường17.5m90000 1,615,000
    74Bồn đựng nước 1000ml1cái1800000 1,800,000
    75Tiền nước1tháng823000 823,000
    76Bàn cầu 700 + S151bộ3995000 3,995,000
    77Chậu rửa tay 445 + 1402SH1bộ2907000 2,907,000
    78Vòi xịt 102A1bộ250000 250,000
    79Chậu rửa chén A8245 (304)1bộ4125000 4,125,000
    80Vòi 80121cái937000 937,000
    81Vòi sen 1403S-4c1bộ1845000 1,845,000
    82Thép 610kg16000 160,000
    83Gạch ốp tường1hóa đơn7121000 7,121,000
    84Bột Đa Năng2bao305000 610,000
    85Cọ lăng5cái25000 125,000
    86Cọ quyét 7phân3cái70000 210,000
    87Cọ quyét 8 phân2cái80000 160,000
    88Gạch ốp tường mặt trước9viên46000 414,000
    89Xi măng P4020bao78000 1,560,000
    90Gạch cỏ xanh (C1G001)3thùng178000 534,000
    91Gạch Hoàng Sa 016thùng228000 1,368,000
    92Gạch Hoa đá 0110thùng178000 1,780,000
    93Gạch lót nền nhà tấm1thùng169000 169,000
    94Bột Đa Năng5bao305000 1,525,000
    95Sơn MyColor (M9046)2thùng2480000 4,960,000
    96Sơn MyColor (M9897)1thùng2480000 2,480,000
    97Sơn MyColor (M9899)2lon696000 1,392,000
    98Sơn MyColor (M903)1kg176000 176,000
    99Kềm NaNo1thùng2300000 2,300,000
    100Cọ lăn5cây35000 175,000
    101Bàn chà4cái13000 52,000
    102Giấy nhám40tấm1000 40,000
    103Giấy nhám dây2m15000 30,000
    104Bột chét2bịt15000 30,000
    105Gạch vĩa hè xám20mét100000 2,000,000

    Bảng chi tiết vật tư xây dựng và nhân công

    Nếu có thay đổi về diện tích, bạn thích các loại vật liệu khác cao cấp hơn, hoặc thêm vào chi tiết trang trí khác, bạn vẫn có thể dựa theo danh sách bảng này để tìm hiểu giá. Sau đó hãy cộng thêm các khoản đó lại với nhau.

    vật liệu xây dựng nhà tiết kiệm chi phí

    Một số loại vật liệu xây dựng nhà ở

    Ở các thời điểm khác nhau, giá cả vật liệu sẽ thay đổi. Từ thời gian khoảng tháng 9 trở đi, giá vật liệu thường tăng lên.

    Tuy nhiên, mỗi kết cấu hoặc thiết kế nhà ở khác nhau sẽ có sự thay đổi nhất định về vật liệu cũng như giá thành của từng loại vật liệu. Các số liệu trên chỉ chính xác tương đối và được tính toán với phương châm tiết kiệm nhất, khi mà ngân sách của bạn không quá cao, sử dụng các vật liệu bình thường.

    Bảng bổ sung giá cả các vật liệu thay thế khác theo sở thích

    Vật liệu

    Đơn vị

    Đơn giá

    Ngói (thay cho tôn lợp)

    Viên

    6.500đ

    Gạch 4 lỗ (thay cho gạch 6 lỗ)

    Viên

    500đ

    Ngói bò

    Viên

    9.000đ

    Đá trang trí (thay cho gạch men ốp cột)

    m2

    550.000.đ

    Đá 4x6 (bổ sung với đá 1x2)

    m3

    160.000đ

    Xi măng trắng (bổ sung chà sàn)

    kg

    3.000đ


    Một số các thiết kế khác khá đẹp mắt và tiết kiệm chi phí mà bạn có thể tham khảo:

    Nhà cấp 4 có sân vườn

    Nhà cấp 4 có sân vườn đẹp (nguồn: Internet)

    Nhà cấp 4 nông thôn mái thái đẹp

    Nhà cấp 4 mái thái đẹp với chi phí xây dựng thấp (nguồn: Internet)

    Nhà cấp 4 mái thái đẹp

    Mẫu nhà cấp 4 mái thái đẹp sang trọng và hiện đại

    Mãu nhà ống cấp 4

    Nhà cấp 4 hình chữ L

    5. Chi phí thiết kế thi công nội thất nhà cấp 4

    Các chi phí trên vẫn chưa phải là toàn bộ. Sau khi xây xong nhà, bạn còn phải mua nội thất và sẽ tốn thêm một khoản tiền nữa. Hãy tham khảo bảng giá nội thất cơ bản và một số đồ gia dụng sau (ngân sách tiết kiệm):

    Bảng kê chi phí các nội thất và vật dụng cần thiết

    STT

    Vật dụng

    Giá cả

    1

    Giường

    2.000.000đx2=4.000.000đ

    2

    Tủ quần áo

    1.500.000đx2=3.000.000đ

    3

    Sofa phòng khách

    6.000.000đ

    4

    Bộ bếp

    1.300.000đ

    5

    Tủ bếp

    1.000.000đ

    6

    Tivi

    3.000.000đ

    7

    Tủ lạnh

    2.300.000đ

    8

    Tủ thờ

    5.800.000đ

    9

    Bàn ghế ăn

    4.000.000đ

    10

    Bàn ghế làm việc

    900.000đ

    11

    Nội thất nhà vệ sinh

    2.400.000đ

    12

    Nội thất phòng tắm (vòi sen, máy nước nóng)

    2.500.000đ

    13

    Bồn rửa chén, bồn rửa mặt

    1.000.000đ

    Tổng cộng

    46.200.000đ


    Vậy tổng số tiền sau khi trang bị nội thất, tổng với chi phí xây dựng ở trên sẽ là: 189 triệu+46 triệu =225 triệu đồng. Với những ngôi nhà có diện tích hoặc kết cấu khác, bạn có thể tính toán chi phí theo ý muốn và cộng dồn vào tiền xây nhà như đã nêu ở phần trước.

    >> Tham khảo thêm: Bảng giá thiết kế thi công nội thất

    Bảng ước tính giá nội thất như trên được tính toán với phương châm tiết kiệm tối đa chi phí. Nếu như bạn có ngân sách cao hơn và thích những loại nội thất cao cấp hơn, có thể tìm hiểu giá cả trên mạng internet rồi cộng lại theo danh sách này.

    Xây nhà không phải là việc dễ dàng, nhất là đối với các gia chủ lần đầu tiên có ý định này, hoặc không phải là người có hiểu biết về xây dựng. Với các chi phí được tính toán như trên, Nội thất Mạnh Hệ hy vọng đã giúp bạn có được một cơ sở tốt để tham khảo, định hình được ngôi nhà của mình trong tương lai.

    Noithatmanhhe.vn

    Để lại lời nhắn cho chúng tôi